Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

Hóa chất nông nghiệp Kali Clorua có tác dụng như thế nào?

Kali Clorua (KCl):

KCL có các loại chứa từ 40 – 63% K2O. Tuy nhiên, hàm lượng K2O trong KCL dùng cho hoá chất nông nghiệp trung bình là 60%, ngoại trừ tiêu chuẩn ở Bắc Mỹ là 61%.

KCL có thể rất đa dạng; KCL trắng từ nước muối biển hoặc mỏ màu trắng. Màu của sản phẩm phụ thuộc vào mỏ, có thể màu trắng ở đầu bên này và tại đầu bên kia của cùng một mỏ, tùy thuộc vào hàm lượng ô xít sắt trong quặng mỏ xinvinit. Màu sắc không ảnh hưởng đến hiệu quả của sản phẩm.

Trong sản xuất nông nghiệp, Kali clorua (KCl) được sử dụng với số lượng lớn để bón trực tiếp hoặc làm nguyên liệu sản xuất phân hỗn hợp NPK. Điều này là do công suất sản xuất KCL vượt trội so với các sản phẩm Kali khác, giá thành sản xuất KCL thường thấp hơn và như vậy KCL được tiêu thụ với mức giá thấp hơn các sản phẩm kali khác trên thị trường.

Kali clorua được sản xuất từ mỏ kali .

Kali Cloruaphân bón kali phổ biến, chiếm trên 95% công suất sản xuất kali hiện nay. Không ngạc nhiên nó là loại phân bón kali được sử dụng rộng rãi nhất cho cây trồng. Trong tất cả các loại phân kali được sử dụng, nó là loại rẻ nhất, hòa tan trong nước và dễ dàng được hấp thụ bởi rễ cây. Nó đặc biệt có hiệu quả cho sử dụng đối với các cây trồng cho tinh bột như ngô, lúa mì và lúa miến và cho các cây háu kali (có nhu cầu kali cao) như dầu cọ.

Phân Kali có tác dụng:

Giúp quang hợp xảy ra mảnh liệt, tạo thành và thúc đẩy sự tích lũy đường, bột trong quả và hạt. Kali cũng thúc đẩy sự tạo thành Protêin và cầu nối tạo thành tế bào mới, vì vậy giúp cho cây đâm chồi nẩy lộc. Kali còn tăng cường khả năng hút nước, tăng cường tạo các mô chống đỡ, nhờ vậy cây chịu được khí hậu khắc nghiệt và gia tăng khả năng chóng chịu sâu bệnh.

Nếu để cây thiếu Kali cây ưa vàng dọc mép lá, tiếp đó là đỉnh các lá già bị xám và nâu. Sau đó các triệu chứng này phát triển vào phía trong. Dư Kali với cây hồ tiêu sẽ có biểu hiện, lá quăn lại teo nhỏ, màu lá vàng, bẻ chiếc lá rất giòn, cành cứng giòn, làm thiếu một số trung, vi lượng và chuađất. Cây phát triển chậm còi cọc. Thân yếu cây dễ bị đỗ. Hạt và quả bị teo thắt lại.

-Là loại phân sinh lý chua nên không bón cho đất chua.
- Bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất. Hiệu quả cao trên các loại đất xám, đất cát bạc màu.

- Không thích hợp cho một số cây trồng như chè, cà phê, thuốc lá, các loại cây làm hương liệu, thích hợp cho dầu dừa ( cây ưa Clo).

Share:

Thứ Ba, 9 tháng 8, 2016

Chất kháng bọt trong sơn nư��c có hiệu quả không?

Trong các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành sơn nước và xử lí nước thải thì hiện tượng bọt được tạo lên trên bề mặt gây ảnh hưởng đến thẩm mĩ và quá trình xử lí diễn ra. Chính vì vậy việc tìm được loại chất kháng bọt có thể phá vỡ những tinh thể bọt xuất hiện và hạn chế tối đa sự ảnh hưởng của chúng đến công việc là điều rất quan trọng và cần có sự đầu tư, nghiên cứu để chọn sản phẩm cho phù hợp. Để có thể chọn được hóa chất phù hợp yêu cầu khách hàng phải nắm được những đặc điểm, công dụng và cách thức sử dụng của chúng để có thể có được sự hiệu quả cao khi phá bọt.

Chất phá bọt khí ANTIFOAM là một loại chất lỏng kháng bọt, nhìn có vẻ giống sữa đã và đang phát triển trong ngành công nghiệp xây dựng. Nó làm suy yếu sự hình thành của bong bóng khí không mong muốn trong các sản phẩm xây dựng, quá trình kết dính thủy lực, trong quá trình vận hành và làm việc.

Chất phá bọt khí ANTIFOAM tương thích với hầu hết các phụ gia khác như bề mặt và polime tan trong nước …

Chất phá bọt thường được pha loãng với nước theo tỷ lệ thích hợp do nhà sản xuất khuyến cáo, sau đó sẽ sử dụng trực tiếp vào những lớp bọt được hình thành trong quá trình xử lí nước thải để cho lớp bọt đó tan biến nhanh chóng và các phân tử được xử lí sẽ lắng xuống đáy hồ, còn bề mặt nước sẽ trong cũng như dễ dàng cho việc xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn khi đưa ra ngoài môi trường. Đó là đối với việc sử dụng chất tẩy rửa trong việc xử lí nước thải còn đối với ngành sơn nước lại vô cùng cần thiết hơn nữa để có thể tạo ra được những sản phẩm đẹp mắt, các công trình đạt thẩm mĩ cao.

Sẽ có người hỏi là chất phá bọt có tác dụng gì trong sơn nước, điều này có thể giải thích đơn giản và ngắn gọn như sau: trong quá trình sản xuất và thi công sơn nước, không khí sẽ vào trong sơn và tạo nên phản ứng cũng như tạo ra bọt cho nên khi chúng ta lăn, sơn, tô, vẽ sẽ khiến cho bề mặt có những bọt li ti làm ảnh hưởng rất lớn đến màng sơn. Khiến cho những chỗ chúng ta vừa thi công xong sẽ bị lồi lõm, không đồng đều, sần sùi, lỗ đinh trên mặt sơn khô lại,... Những điều này hoàn toàn là điều không mong muốn đối với bất kì ai trong quá trình tiến hành thi công các công trình xây dựng hay nội thất. Các hiệu ứng làm bền bọt macro tạo ra một lớp mỏng trên các bọt ướt tạo nên bọt, chính vì vậy chúng ta cần phải phá chúng đi để không ảnh hưởng tới chất lượng của màng sơn và quá trình thẩm mĩ bên ngoài.

Share:

Chủ Nhật, 7 tháng 8, 2016

Công dụng của proxitan là gì?

Proxitan, còn được gọi là acid peroxyacetic, là một peroxide hữu cơ và có công thức CH3CO3H . Nó tạo thành một trạng thái cân bằng với Acid acetic (CH3COOH)hydrogen peroxide (H2O2), như vậy là nếu bạn kết hợp hydrogen peroxideacid acetic với nhau Proxitan sẽ được hình thành.

Proxitan là chất lỏng không màu có mùi nồng cay.

Proxitan là một tác nhân oxy hóa mạnh mẽ, và tìm thấy sử dụng rộng rãi trong y tế và công nghiệp thực phẩm như là một chất khử trùng và khử trùng.

Ứng dụng Proxitan được dùng rộng rãi trong nhiều ngành sản xuất:

- Trong các dây truyền đóng hộp, chai của các nhà máy bia, nước giải khát, sữa, thủy sản, kem, các trung tâm giết mổ gia súc gia cầm…và ngành công nghiệp thực phẩm nói chung.

- Trong công nghiệp dược phẩm

- Trong xưởng sản xuất gelatin và các sản phẩm nuôi cấy vi sinh

- Trong ngành thú y

- Trong sản xuất nước đóng bình

- Trong xử lý nước thải

Các yếu tố có ảnh hưởng đến tác dụng của Proxitan:

- Nồng độ của hóa chất: Khi thay đổi nồng độ của hóa chất thì tác dụng tẩy uế cũng thay đổi, nồng độ càng cao thì tác dụng càng mạnh.

- Thời gian tiếp xúc: Ở một nồng độ hóa chất nhất định, thời gian tiếp xúc càng lâu thì tác dụng càng nhiều, với nồng độ khác nhau thời gian tiếp xúc càng ngắn hơn với nồng độ cao.

Ưu điểm và khuyết điểm Proxitan:

Ưu điềm Proxitan :

-Thời gian tiệt khuẩn ngắn (30-45 phút ). Hiệu quả cao.

- Phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt hầu hết các loại vi khuẩn.

- Dễ dàng hòa tan trong nước

- Tự hủy sau khi sử dụng. Không gây hại môi trường, người sử dụng.

Khuyết điểm Proxitan :

- Nồng độ dễ bị sụt giảm khi để bay hơi ngoài không khí. Vì vậy chỉ pha loãng dung dịch khi sử dụng với lượng cần dùng, ngoài ra cần bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

- Mùi nồng, cay nên cần trang bị thiết bị bảo hệ lao động ( găn tay, mắt kính ) khi pha dung dịch.

Ăn mòn kim loại: đồng, kẽm, thép. Ngoại trừ inox.

- Dung dịch Peracetic Acid khi pha loãng không có tính ổn định cao ( thời hạn sử dụng không quá 24h ).

- Vật chứa Proxitan thường là loại can nhựa có đặc tính kỹ thuật phù hợp để chứa hóa chất, tuy nhiên dù có tiêu chuẩn chất lượng áp dụng để chứa Peracetic Acid đặc trưng tchì theo thời gian càng dài vật chứa càng dòn và dễ bị phù khi sản phẩm sinh khí thoát ra không kịp.

Share:

Thứ Năm, 4 tháng 8, 2016

chức năng của potassium humate trong công nghiệp hoá chất?

Potassium Humatehoá chất có tính chất nổi bật để hấp thụ độc tố, trong đó quyết định sản phẩm này là tự nhiên một chất phụ gia thức ăn quan trọng đối với gia cầm như cá, Nó cũng có thể được áp dụng trong một số lượng lớn của các lĩnh vực, chẳng hạn như trong việc loại bỏ các kim loại độc hại từ nước thải hoặc một điều chỉnh bùn khoan dầu.

Chức năng và lợi ích của potassium humate

  • Potassium humate là phụ gia thức ăn chăn nuôi: hóa chất Potassium humate tạo thành một loại bảo vệ các tế bào niêm mạc của ruột. Bảo vệ này làm giảm sự hấp thụ các chất độc hại, vì chúng có thể xảy ra như là theo dõi từ quá trình lây lan hoặc từ dư lượng từ thức ăn động vật trong đường ruột. Nó cũng hấp thụ độc tố từ protein, dư lượng chất độc hại và kim loại nặng khác nhau rõ rệt. Ổn định của hệ thực vật đường ruột Loại các vi sinh vật, các chất độc hại và s ubstances trong thức ăn gia súc Thúc đẩy tăng trưởng và kích thích hệ miễn dịch.
  • Potassium humate sử dụng Công nghiệp: Potassium humate có thể được sử dụng để loại bỏ các kim loại độc hại và các ion từ nước thải. Sodium Humate có thể được áp dụng như một thuốc hỗ trợ trong các tế bào tuyển nổi khí hòa tan để hỗ trợ trong việc loại bỏ một lượng nhỏ dầu mỡ, các chất hữu cơ lỏng và chất lơ lửng. Họ cần được xem xét như là một trợ giúp đông máu đặc biệt được sử dụng kết hợp với nước kết tủa polymer hòa tan để loại bỏ các chất hữu cơ hòa tan. Nó có thể được sử dụng như chất phụ gia làm mất chất lỏng trong một số loại chất lỏng hữu cơ để ngăn chặn rò rỉ từ các đầm phá, vùng hố ngăn chặn.
  • Potassium humate Thức ăn phụ cho: Gà, ngan, ngỗng, vịt và gà tây, trộn 5-6g của sản phẩm này mỗi kg thức ăn.
  • Potassium humate Làm giảm độ PH trong nước , cải thiện chất lượng nước, giúp thích ứng hơn trong việc sản xuất và phát triển trứng và phôi.
  • Potassium humate Làm cho nước ao hồ có chứa natri và bicarbonate trở nên thẩm thấu hơn, thích hợp hơn cho cá sinh sống.
  • Potassium humate Tặng độ đệm chất lượng nước, có thể duy trì độ PH mong muốn.
  • Potassium humate Giúp cải thiện chức năng hấp thụ và thải các kim loại nặng độc hại trong nước.
  • Potassium humate Giảm sự căng thẳng của cá và kiểm soát áp suất trong nước.
  • Potassium humate Tăng sản lượng trứng, cải thiện tỉ lệ sinh nở.
  • Potassium humate Làm bền da cá và màng trứng giúp kháng kí sinh trùng xâm nhập
  • Potassium humate Thúc đẩy sự trao chất và phát triển nhanh chóng.
  • Potassium humate Cải thiện tốc độ tăng trọng hằng ngày, chuyển hóa thức ăn và tỉ lệ chuyển đổi thức ăn. Cải thiện thiện sức khỏe cho cá, giúp tăng cường khả năng miễn dịch và khả năng kháng bệnh, duy trì sức sống.
  • Potassium humate Nó có thể làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng thứ cấp của cá và tôm



Share:

Bạn biết gì về hoá chất Sorbitol

Sorbitol có công thức hoá học C6H14O6 có tên gọi khác là đường đơn Sorbitol dạng chất lỏng màu trắng, không mùi, vị ngọt dễ chịu, tan hoàn toàn trong nước, rượu. Trong tự nhiên.

Sorbitol thường được tách chiết trong ngô, bí ngô, táo, lê, đào, mận khô, dâu rừng... Trong công nghiệp, Sorbitol được sản xuất từ glucose dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất cao, hydro hóa với niken (Ni), nói nôm na là đường glucose được hydro.

Sorbitol bột C6H14O6 được xem là phụ gia thực phẩm phổ biến nhất. Sorbitol thuộc nhóm phụ gia tạo vị ngọt, được phép sử dụng trong thực phẩm với liều lượng cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam. Bên cạnh đó còn có tác dụng tạo độ bóng và giữ độ ẩm cho thực phẩm. Sorbitol có một hương vị ngọt mát và có vị ngọt giống 60% so với đường mía (đường Saccharose). Nó có thể được cho thêm vào trong bánh kẹo, thực phẩm và bánh sôcôla để tránh thực phẩm bị khô và cứng bằng độ ẩm của nó và khả năng ổn định tốt. Mặt khác nó có thể giữ được hương thơm và không bị bay hơi. Sorbitol được sử dụng như chất làm ngọt trong nhiều sản phẩm, nó cũng là kem dưỡng ẩm tốt và ổn định bên cạnh việc mang lại hương vị ngọt ngào. Sorbitol còn là một hương vị lý tưởng để sản xuất bánh quy với màu sắc tươi sáng và không phải lo lắng về màu sắc, và nó cũng rất tốt khi kết hợp sử dụng với các chất phụ gia khác như đường mía, protein hay chất béo thực vật.

Sorbitol C6H14O6 làchất ngọt chậm hấp thu, do đó nó không làm tăng lượng insulin như đường và không gây sâu răng, sử dụng trong bánh kẹo ít calo, và trong nhiều loại thực phẩm khác. Trong chế biến thịt và cá Sorbitol dùng để giải độc gan, tẩy trắng cá. Ngoài ra được sử dụng trong nhiều ngành dược phẩm, mỹ phẩm làm mềm da trong xà phòng,bột giặt....


Sorbitol có vai trò kích thích sự tiết mật và các enzyme tiêu hóa, giúp quá trình tiêu hóa thức ăn đạt hiệu quả cao hơn. Ngoài ra, sorbitol lỏng còn kích thích việc tiết ra một số hormone nhằm duy trì hoạt động bình thường của gan và cơ thể.

Share:

Thứ Tư, 3 tháng 8, 2016

Phân bón lá Solubor có tác dụng gì?

Phân bón lá Solubor là nguyên liệu cung cấp dưỡng chât Boron cao cấp nhất dùng phối chế các dạng phân bón lá hiện nay. Solubor có thể dùng trực tiếp như một dạng phân bón lá cao cấp.

Solubor được sử dụng rộng rãi để phun qua lá. Nồng độ phun với một số cây trồng có thể dùng tới 5%, nhưng nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ phun không nên quá 1% và đối với các loại cây trồng phổ biến hiện nay thì chỉ cần pha nồng độ từ 0 2-0,5%.

Đặc điểm: Phân bón lá Solubor là các hợp chất dinh dưỡng hòa tan trong nước được phun lên lá để cây hấp thụ. .


* Những điều cần chú ý khi sử dụng phân bón lá Solubor :

- Phân bón lá Solubor là một thành tựu khoa học được áp dụng rộng rãi trong vài năm trở lại đây. Sử dụng Phân bón lá Solubor hiệu quả phân cao hơn so với việc bón phân qua rễ. Tuy vậy không thể thay thế bón phân qua rễ bằng bón phân qua lá.

- Không nên sử dụng phân bón lá khi thời tiết thích hợp cho sâu bệnh phát triển.

- Nên sử dụng Phân bón lá Solubor vào sáng sớm hoặc chiều mát để làm tăng khả năng hấp thu của lá tăng hiệu quả của phân. Bón qua lá tốt nhất khi bón bổ sung hoặc bón thúc nhằm đáp ứng nhanh yêu cầu dinh dưỡng của cây, pha phân theo đúng tỷ lệ trên bao bì, nhiệt độ quá cao, đất bị khô hạn nặng không nên dùng phân bón lá vì dễ làm rụng lá. Không sử dụng Phân bón lá Solubor lúc cây đang ra hoa, lúc trời nắng vì sẽ làm rụng hoa trái và làm giảm hiệu lực phân

Không nên nhầm lẫn giữa Phân bón lá Solubor và chất kích thích sinh trưởng, nếu trong Phân bón lá Solubor có chất kích thích sinh trưởng thì trong phân này đã có chất dinh dưỡng, nếu chỉ dùng kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây tăng trưởng tương ứng với sự kích thích đó.

- Nên sử dụng Phân bón lá Solubor khi bộ rễ cây bị hư vì một lý do nào đó hoặc qua một đợt sâu bệnh.

Phân bón lá Solubor không chỉ được phép bón trự tiếp vào lá mà có thể bón vào đât , và có thể bón trự tiếp vào hạt giống.

Bón vào đất

+ Có thể bón lót bằng cách rải đều trên mặt đất, bón theo hàng hay theo hốc. Bón thúc một vài lần cũng cho kết quả tốt, nhất là với các cây có thời gian sinh trương dài.

+ Tẩm vào hạt giống

Có thể dùng acid boric hoặc hoà ra nước để xử lý hạt giống trước khi gieo. Nồng độ dung dịch thích hợp 0,01-0,03. Lượng dung dịch 8-10 lít cho 100kg hạt giống. Với những cây có nhu cầu Bo cao, nồng độ dung dịch dùng để ngâm hạt giống có thể tới 2,5%

Share:

Thứ Ba, 2 tháng 8, 2016

Một số hóa chất sử dụng trong nhuộm vải?

Acid formic- HCOOH
Là chất lỏng không màu có mùi hắc khó chịu thường chứa 80-90% HCOOH, riêng loại acid khan có thể chứa tới 99,7%HCOOH. Có thể hòa tan acid trong nước cồn với mọi tỷ lệ.
Acid formic là chất khử mạnh, bị oxy hóa nhanh trong môi trường trung tính và kiềm, là acid rất độc, hơi acid formic gây tổn thương mạnh cho mắt, niêm mạc và khí quản. Dung dịch đậm đặc gây bỏng da rất lau khỏi và rất đau, nên bảo quản trong bình thủy tinh nút kín.
Trong ngành dệt nhuộm, in hoa acid formic được sử dụng để tạo môi trường acid, có thể thay thế acid acetic để giảm tải lượng ô nhiễm môi trường

Acid Acetic – Dấm Công nghiệp – CH3COOH


Là chất lỏng không màu có mùi chua hắc, nhiệt độ sôi cao 1180C, hòa tan tốt trong nước, cồn và eter.
Acid acetic ở dạng đậm đặc có tính độc hại và có tác dụng mạnh lên da gây bỏng, nên đựng trong các thủy tinh hoặc nhựa đặc biệt và bảo quản ở nơi khô ráo.
Acid acetic được dùng trong các công đọan nấu tẩy để trung hòa lượng kiềm dư, tạo môi trường acid nhàng nhàng trong công đọan nhuộm.

Acid oxalic
Là những tinh thể màu trắng hoặc bột kết tinh ngậm nước. Khi đun nóng đến 1000C sẽ mất nước và ở nhiệt độ 1890C sẽ bị phân hủy. Acid oxalic hòa tan trong nước nhưng độ hòa tan không lớn, nó phụ thuộc vào nhiệt độ, dễ gây ngộ độc cho cơ thể nếu để dây vào thức ăn.
Dung dịch hoá chất acid oxalic dễ bị phân hủy ngoài ánh sáng và không khí nên chi cần lưu ý sau khi pha dung dịch phải dùng ngay, không để lâu. Acid oxalic có tính khử nên nó dễ bị oxi hóa nên cần bảo quản kín và nơi khô ráo. Acid oxalic có thể dùng thay thế cho acid acetic, acid formic nhưng ít được sử dụng.

Acid lactic-CH3CHOH-COOH; Acid tactric-HOOC-CHOH-CHOH-COOH
Được dùng để thay thế cho acid acetic trong tẩy, nhuộm và hoàn thành.

Acid sulfuric – H2SO4
Là chất lỏng không mùi, trong suốt, nặng hơn nước, có thể trộn với nước với mọi tỷ lệ, không bốc khói và hấp thụ hơi ẩm của không khí. Các dung dịch acid H2SO4 thường có nhiệt độ sôi trên 1000C, dung dịch đậm đặc bắt đầu sôi ở 2900C và tiếp tục tăng đến 3380C khi nồng độ đạt 98%.
Trong ngành dệt nhuộm, H2SO4 được sử dụng trong các công đoạn chất gột rửa, nhuộm và in hoa để trung hòa kiềm còn lại trên vải và hiện màu thuốc nhuộm hòan nguyên trong phương pháp nhuộm (in hoa) nitrit (hiện thời rất ít dùng phương pháp này).
Acid clohidric- HCl
Là chất lỏng màu vàng nhạt, có mùi hắc và khói bốc ra do có khí HCl thoát ra, acid HCl kỹ thuật thường chứa 27,5-38% HCl tương đương với khối lượng riêng d=1,14-1,195.Trong ngành công nghiệp dệt nhuộm, chỉ cho phép chứa hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,03%. Acid HCl được bảo quản trong các chai thủy tinh nắp nhám.


Acid citric- HOOC-CH2-COH-COOH-CH2-COOH
Là những tinh thể màu trắng không mùi có hàm lượng thuần chất 99-99,5%
C6H8O7.H2O. Acid citric dễ hòa tan trong nước, có vị chua. Vì acid dễ hút ẩm và tinh thể dễ bị chảy nước nên bảo quản ở nơi khô ráo.
Dung dịch acid citric được dùng để tẩy một số vết màu, hồ chống nhàu tơ tằm, hòa tan thuốc nhuộm bazơ và có thể thay thế acid acetic hoặc acid formic.

Share:
Tinh Dầu Mùi Hương Xuất Khẩu Giá Rẻ

Bởi hương thơm từ các loại tinh dầu tự nhiên hỗ trợ rất nhiều trong việc cải thiện sức khỏe và tinh thần mà hiện nay liệu pháp trị liệu bằng hương thơm ngày càng phổ biến. Website:tinh dầu trần tiến

Lưu trữ Blog

Được tạo bởi Blogger.

Liên kết Blog

liên kết